Hello 82

 

Chúng ta tiếp theo với bài hôm trước, tiếp đến phục vụ sẽ hỏi bạn về các món chính:

What would you like for your main course?

/wɑːt wʊd juː laɪk fɔːr jɔːr meɪn kɔːrs?/

Món chính ông muốn dùng là gì ạ?

Sau khi “Có” được câu này, bạn sẽ “Có” trong đầu cụm sau:

What would you like for sth? = Bạn muốn có cái gì cho…?

What would you like for breakfast today, my dear?

Anh yêu, hôm nay anh muốn ăn sáng với món gì nào?

 

‘d like sth = would like sth = gọi/dùng món gì

They’d like two bagels.

Họ muốn hai bánh mì vòng.

 

main course = món chính

Our main course came after a long wait and unfortunately taste of food was not worth of wait.

Món chính của chúng tôi được mang lên sau khi chờ đợi lâu và thật là xui xẻo vị thức ăn không đáng để bỏ công chờ đợi gì cả.

 

 

Phân tích thêm ▼

 

Trong khi đang ăn, bạn có thể gợi ý bạn bè dùng một ít rượu vang bằng câu nói đầy kiến thức này:

One or two glasses of red wine daily is good for the heart.

/wʌn ɔːr tuː ˈglæsɪz əv red waɪn ˈdeɪli ɪz gʊd fɔːr ðə hɑːrt/

Một hoặc hai ly rượu vang đỏ hàng ngày thì tốt cho trái tim của bạn.

Khi học thuộc nằm lòng câu này, bạn sẽ có cụm sau:   

to be good for sth = tốt cho cái gì

Apples are good for your health and they’re cheap.

Táo tốt cho sức khỏe của bạn mà còn rẻ nữa.

 

a glass of red wine = một ly rượu vang đỏ

A glass of red wine is a fabulous way to de-stress.

Một ly rượu vang đỏ là một cách cực kỳ hay để giảm căng thẳng.

 

daily = hàng ngày

The machines are inspected twice daily.

Những cái máy này được kiểm tra hai lần mỗi ngày.

 

to be good for the heart = tốt cho tim

Chocolate sure tastes great, and any flavonoids in it can be good for the heart.

Sô-cô-la chắc chắn có vị tuyệt vời rồi, và bất cứ chất flavonoid nào chứa trong nó cũng có thể tốt cho tim.

 

 

Phân tích thêm ▼

 

Khi sắp xong bữa ăn, bạn có thể đề nghị với bạn bè về món tráng miệng:

Why don’t we have some dessert?

/waɪ doʊnt wiː hæv səm dɪˈzɜːrt/

Sao chúng ta không dùng món tráng miệng nhỉ?

Bạn có thể vận dụng các cụm được liệt kê bên dưới khi muốn nói điều gì đó:

Why don’t we do sth? = Sao chúng ta không làm gì?

Why don’t we sit down and take a rest?

Sao chúng ta không ngồi xuống và nghỉ ngơi nhỉ?
to have dessert = ăn món tráng miệng

I would like you to have dessert.

Tôi mời ông dùng món tráng miệng.

 

Phân tích thêm ▼

 

 

Đến phần thanh toán, mọi người hỏi ý của nhau là có để lại tiền boa cho phục vụ hay không?

Shall we leave a tip for the waiter?

/ʃæl wiː liːv ə tɪp fɔːr ðə ˈweɪtər/

Chúng ta có để lại tiền boa cho anh phục vụ hay không?

Khi tập đến ngưỡng “Có” câu này, bạn sẽ đạt ngưỡng “Có” của các cụm sau đây:

to leave a tip for sb = để lại tiền boa cho ai

Did you leave a tip for waiter before leaving the restaurant?

Anh có để lại tiền boa cho bồi bàn trước khi rời nhà hàng không?
Shall we…? = Rủ ai đó làm gì

Shall we go to the cinema tonight?

Đi xem phim tối nay không?

 

Shall (we/I) do sth = (Chúng ta/Tôi) sẽ làm gì chứ? (đề nghị/xin lời khuyên)

What shall we do this weekend?

Cuối tuần này chúng ta sẽ làm gì?

 

waiter = người phục vụ

I’ll ask the waiter for the bill.

Tôi sẽ yêu cầu người phục vụ mang hoá đơn đến.

 

 

Phân tích thêm ▼

 

 

Và bạn có thể gọi phục vụ để thanh toán bằng câu này:

May I have the bill, please?

/meɪ aɪ hæv ðə bɪl pliːz/

Làm ơn cho tôi phiếu tính tiền.

Bạn cố gắng lặp đi lặp lại câu này thật nhiều lần để có thể dễ dàng sử dụng các cụm sau nhé:

May I…? = Yêu cầu/xin phép làm gì

May I go out, sir?

Thưa thầy cho em xin phép ra ngoài?

 

to have sth = có cái gì

It’s not always necessary to have your own house.

Không nhất thiết lúc nào cũng phải có nhà riêng.

 

to have the bill = nhận hoá đơn tính tiền

Could/Can I have the bill now, please?

Vui lòng cho tôi (nhận) hoá đơn tính tiền bây giờ ạ?

 

please = làm ơn, vui lòng

Please, Miss, I know the answer!

Cô ơi, (làm ơn gọi con đi), con biết câu trả lời!

 

 

Phân tích thêm ▼

 

 

Tóm tắt

 Một vài cách nói khi đi ăn nhà hàng:

1. What would you like for your main course?

 

2. One or two glasses of red wine daily is good for the heart.

 

3. Why don’t we have some dessert?

 

4. Shall we leave a tip for the waiter?

 

5. May I have the bill, please?

waiter /ˈweɪ.tər/ người phục vụ (nam)

(countable noun) a man or boy who brings food and drink to your table in a restaurant or bar

The waiters and waitresses are waiting tables.

champagne /ʃæmˈpeɪn/ rượu sâm banh

(uncountable noun) a type of French sparkling wine that people often drink to celebrate special occasions

People often drink champagne on special occasions.

wine /waɪn/ rượu vang

(uncountable noun) an alcoholic drink made from grapes. Wine that is dark purple is called red wine, light yellow wine is called white wine, and pink wine is rosé wine

White wine is more delicate than red wine and is always served chilled.

tip /tɪp/ boa tiền

(verb) to give someone a small amount of money in addition to what you owe for a service

When the guest has a good experience, they will tip well.

bill /bɪl/ hóa đơn

(countable noun) a written statement showing how much money you owe someone for goods or services you have received

The worst part of any meal whatever the time of day is having to settlethe bill .