Hello 89

Chúng ta luôn có cảm giác hoàn toàn mới mẻ khi thời tiết sang mùa, nó giống như được sống ở một nơi mới hoàn toàn vậy. Bạn có thể chia sẻ điều này:

“Seasons” means, it’s like, living in a new place every three months.

/ˈsiːz(ə)nz miːnz ɪts laɪk ˈlɪvɪŋ ɪn ə nuː pleɪs ˈevri θriː mʌnθs/

“Các mùa” có nghĩa, giống như, cứ mỗi 3 tháng được sống ở một nơi mới vậy.

Khi tập đến ngưỡng “Có” câu này, bạn sẽ đạt ngưỡng “Có” của các cụm sau đây:

to live in somewhere = sống ở nơi nào đó

I live in Ho Chi Minh City.

Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
to mean + mệnh đề = mang ý nghĩa là…

Does it mean that I should not eat rice and meat?

Điều đó có nghĩa là tôi không nên ăn cơm và thịt phải không?

 

to be like doing sth = giống như làm gì

Having children is like receiving a second chance to live like a child again.

Việc có con giống như nhận được cơ hội thứ hai để sống như một đứa trẻ trở lại.

 

 

Phân tích thêm ▼

Thường sống ở thành thị, đặc biệt là các thành phố nhiệt đới, người ta không để ý lắm đến sự thay đổi mùa. Bạn có thể chia sẻ:

People in this city don’t care about the seasons.

/piːp(ə)l ɪn ðɪs sɪti doʊnt ker ə’baʊt ðə siːz(ə)nz/

Người dân ở thành phố này không để ý lắm về mùa.

Hãy học thuộc câu trên để dễ dàng vận dụng các cụm được liệt kê dưới đây:

do not care about sth = không quan tâm về chuyện gì

I do not care about your past, I love you at present.

Tôi không quan tâm về quá khứ của em, tôi chỉ yêu em của bây giờ thôi.

 

don’t do sth = do not do sth = không làm gì

I’m witty and I like to party. Don’t confuse me with my twin brother.

Tôi thông minh vui nhộn và tôi thích tiệc tùng. Đừng có nhầm tôi với người anh sinh đôi của tôi.

 

to care about sth = quan tâm việc gì

He cares deeply about the environment.

Anh ấy rất quan tâm đến môi trường.

 

 

Phân tích thêm ▼

Khi mùa xuân tới, hoa trong vườn nở rộ khiến người ta luôn có cảm giác hân hoan, tích cực:

I love watching the new flowers in my garden in spring.

/aɪ lʌv ˈwɑːtʃɪŋ ðə nuː ˈflaʊrz ɪn maɪ ˈgɑːrd(ə)n ɪn sprɪŋ/

Tôi thích ngắm nhìn những bông hoa mới trong vườn nhà tôi vào mùa xuân.

Các bạn có thể tách riêng các cụm sau ra để diễn đạt các ý khác nhau:

to love doing sth = thích làm gì

I love watching TV.

Tôi rất thích xem ti vi.
to watch something = ngắm nhìn cái gì

As long as I live, I will never tire of watching the countryside from a train window.

Miễn là tôi còn sống, tôi sẽ không bao giờ chán nhìn ngắm miền quê qua cửa xe lửa đâu.

 

in spring = vào mùa xuân

I’m starting a new course in the spring.

Tôi sẽ bắt đầu khoá mới vào mùa xuân này.

 

Phân tích thêm ▼

 

Cứ mỗi một mùa trôi qua, quần áo thời trang của mùa đó được bán giảm giá, bạn cũng là fan săn hàng giảm giá này:

I usually wait until autumn when summer clothes are on sale.

/aɪ ˈjuːʒuəli weɪt ənˈtɪl ˈɑːtəm wen ˈsʌmər kloʊðs ər ɑːn seɪl/

Tôi thường chờ cho đến mùa thu khi quần áo mùa hè được bán giảm giá.

Với câu này, bạn sẽ có được cụm sau:

to be on sale = được bán giảm giá

Are all these slippers on sale?

Tất cả những đôi dép này đang được giảm giá phải không?
to wait until… = đợi cho đến khi

Sometimes we need to wait until the right time come along.

Có đôi khi chúng ta cần phải đợi đến đúng thời điểm.

 

Phân tích thêm ▼

 

Thời tiết mùa đông ở Hà Nội rất khắc nghiệt, lạnh và ẩm ướt. Bạn có thể chia sẻ với bạn bè ở nơi khác:

The weather in winter here is very harsh, cold and wet.

/ðə ˈweðər ɪn ˈwɪntər hɪr ɪz ˈveri hɑːrʃ koʊld ən wet/

Thời tiết mùa đông ở đây rất khắc nghiệt, lạnh và ẩm ướt.

Các bạn cố gắng học câu này đạt ngưỡng “Có” thì sẽ dễ dàng dùng được các cụm bên dưới đây:

to be harsh = khắc nghiệt

Chicago winters were too harsh.

Mùa đông ở Chicago thật quá khắc nghiệt.
to be cold = lạnh lẽo

His old wound bothers him when it is cold.

Vết thương cũ lại hành ông ta những lúc trời trở lạnh.
to be wet = ẩm ướt

My overcoat is wet through.

Áo khoác ngoài của tôi ướt sũng cả rồi.

 

winter = mùa đông

We went skiing last winter.

Mùa đông năm ngoái chúng tôi đã đi trượt tuyết.

 

 

Phân tích thêm ▼
Tóm tắt

Một vài cách nói về các mùa trong năm:

 

1. “Seasons” means, it’s like, living in a new place every three months.
2. People in this city don’t care about the seasons.
3. I love watching the new flowers in my garden in spring.
4. I usually wait until autumn when summer clothes are on sale.
5. The weather in winter here is very harsh, cold and wet

 

season /ˈsiː.zən/ mùa (trong năm)

(countable noun) one of the four periods into which the year is divided according to the weather

One wonderful thing about seasons is the seasonal food you get.

spring /sprɪŋ/ mùa xuân

(countable/uncountable noun) the season of the year between winter and summer

In spring , the weather gets warmer and you can do more things outside.

summer /ˈsʌm.ər/ mùa hè

(countable/uncountable noun) the warmest season of the year, coming between spring and autumn/fall

Summer is a time when we have picnics and lots of outdoor activities.

fall /fɑːl/ mùa thu

(countable noun) the season between summer and winter.

The different fall colors are one of nature’s most beautiful scenes.

winter /ˈwɪn.tər/ mùa đông

(countable/uncountable noun) the season after fall and before spring, when it is usually cold

When winter comes, my parents usually go to south to get away from the cold weather.